tiết39 Kiểm tra một tiết số học – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Số học lớp 6

Sau đây KHODETHI.ORG Đề thi Toán Số học lớp 6 xin tổng hợp lại các sĩ tử về tiết39 Kiểm tra một tiết số học, nội dung được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

Trường THCS Hoàng Diệu KIỂM TRA MỘT TIẾT
HS:……………………………. Môn: Đại Số
Lớp: 6A
Điểm
Lời phê của giáo viên

ĐỀ BÀI:

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: Số 2340 chỉ chia hết cho:
a) 2; b) 2 và 5; c) 2,3,5; d) cả 2,3,5 và 9.
Câu 2: Kết quả của phép tính nào là hợp số:
a) 15:(1+8:2) = ; b) (2 + 8 :2).10 = ; c) (152 – 8 .2):8 = ; d) (79 – 8 . 2) : 36 = .
Câu 3: ƯCLN(18;60) là:
a) 36 ; b) 6 ; c) 12 ; d) 30.
Câu 4: BCNN(10;14;16) là:
a) 24.5.7; b) 2.5.7; c) 24; d) 5.7.
B. PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)
Bài 1 : (2 điểm) Tổng hiệu sau là số nguyên tố hay hợp số:
a) 3.5.7.9.11 + 11.35; b) 103 – 8 .
Bài 2 : ( 1 điểm ) Tìm số tự nhiên x, biết rằng nếu nhân nó với 5 rồi cộng thêm 16, sau đó chia cho 3 thì được 7.
Bài 3 : (2 điểm ) Thay các chữ x, y thích hợp để số chia hết cho 45.
Bài 4 : ( 2 điểm) Bình có 8 túi mỗi túi đựng 9 viên bi đỏ, 6 túi mỗi túi đựng 8 viên bi xanh. Bình muốn chia đều số bi vào các túi sao cho mỗi túi đều có cả hai loại bi. Hỏi Bình có thể chia số bi đó vào nhiều nhất bao nhiêu túi, mõi túi có bao nhiêu bi đỏ? Bao nhiêu bi xanh?
Bài 5: (1 điểm) Những tự nhiên a khi chia cho 4 thì dư 3, chia cho 5 thì dư 4, chia cho 6 thì dư 5. tìm số a biết rằng 200

…………………………………….

IV. Đáp án:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: d) cả 2,3,5 và 9.
Câu 2: b) (2 + 8 :2).10 = ;
Câu 3: ƯCLN(18;60) là:
b) 6
Câu 4: BCNN(10;14;16) là:
a) 24.5.7;
B. PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)
Bài 1 : (2 điểm) Tổng hiệu sau là số nguyên tố hay hợp số:
a) Tổng 3.5.7.9.11 + 11.35 là hợp số vì mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 11 và cho 5; b) Hiệu 103 – 8 là hợp số vì số bị trừ và số trừ đều chia hết cho 2.
Bài 2 : ( 1 điểm ) Ta có (5.x + 16):3 = 7
5x + 16 = 21
5x = 21 – 16
5x = 5
x = 1
Bài 3 : (2 điểm ) Để chia hết cho 45 thì chia hết cho 5; 9
Khi đó y = 5 hoặc y = 0.
+ Với y = 5 ta có Để chia hết cho 9 thì 7 + 1 + x + 1 +5 chia hết cho 9. khi đó x = 4.
+ Với y = 0 ta có Để chia hết cho 9 thì 7 + 1 + x + 1 + 0 chia hết cho 9. khi đó x = 0, 9. Vậy số cần tìm là: 71415; 71010; 71910.
Bài 4 : ( 2 điểm) Giải:
Số viên bi đỏ của Bình là: 9.8 = 72 (viên).
Số viên bi xanh của Bình là: 6.4 = 48 (viên).
Khi chia đều 72 viên bi đỏ và 48 viên bi xanh vào các túi sao cho số túi nhiều nhất thì số túi phải là ƯCLN(72; 48). Ta có ƯCLN(72; 48) = 24.
Số túi nhiều nhất là 24, túi khi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.