tiet29 den 33 hinh8 – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Đại số lớp 8

Sau đây kho đề thi Đề thi Toán Đại số lớp 8 xin thu thập lại bạn đọc về tiet29 den 33 hinh8, dữ liệu được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

Ngày tháng năm 2008

Tiết 29:
diện tích tam giác

A. mục tiêu:
– Kiến thức: HS cần nắm vững công thức tính diện tích tam giác.
HS biết chứng minh định lí về diện tích tam giác một cách chặt chẽ gồm ba trường hợp và biết trình bày gọn ghẽ chứng minh đó.
Hs vận dụng được công thức tính diện tích tam giác trong giải toán.
– Kĩ năng : HS vẽ được hình chữ nhật hoặc hình tam giác có diện tích bằng diện tích bằng diện tích của một tam giác cho trước.
– Thái độ : Vẽ, cắt, dán cẩn thận, chính xác.

B. Chuẩn bị của GV và HS:
– GV: Thước thẳng, êke, bảng phụ, tam giác bằng bìa mỏng, kéo cắt giấy, keo dán.
– HS : Thước thẳng, ê ke, tam giác bằng bìa mỏng, kéo cắt giấy, keo dán.

C. Tiến trình dạy học:
– định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS.
1.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của GV
GV kiểm tra HS:
HS1:
+Phát biểu định lí và viết công thức tính diện tích tam giác vuông, diện tích hình chữ nhật.

+ áp dụng công thức tính diện tích tam giác vuông hãy tính diện tích tam giác ABC trong hình sau:
A

3

B C
4

HS2: + Phát biểu ba tính chất diện tích đa giác.
+ áp dụng công thức tính diện tích tam giác vuông hãy tính diện tích tam giác ABC trong hình sau:
A

3

B 1 H 3 C

– Còn có cách tính nào khác không?
– GV đặt vấn đề vào bài.
HĐ của học sinh

HS1:
S hình chữ nhật = a. b
S tam giác vuông = ab

SABC = AB . BC = = (6 cm2)

HS2:
– Phát biểu ba tính chất diện tích đa giác.
– S ABC = S AHB + S AHC (tính chất 2 diện tích đa giác)
=
= = 6 (cm2)

– HS nhận xét bài của bạn.
– C2:
S ABC = = 6 (cm2)

2. Bài mới chứng minh định lí về diện tích tam giác (15 ph)
Hoạt động của thầy và trò
– Phát biểu định lí về diện tích tam giác.
– GV vẽ hình yêu cầu SH nêu GT, KL.
– HS nêu định lí SGK tr20.

– GV đưa hình vẽ ba tam giác lên bảng phụ yêu cầu HS vẽ ba đường cao A
A

BH C B H C

A

H B C

– HS vẽ đường cao của ba tam giác và nhận xét.
– Yêu cầu HS chứng minh định lí ở trường hợp B = 900
– Nếu góc B nhọn thì sao?
HS chứng minh.

– Nếu góc A tù thì sao?

– GV kết luận: Trong mọi trường hợp diện tích tam giác luôn bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó. S =
Ghi bảng
GT ( ABC
AH ( BC
KL S ABC =

Hỏi và đáp