Thong bao hoc phi – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Đại số lớp 9

Tổng hợp bài KHODETHI Đề thi Toán Đại số lớp 9 xin tổng hợp lại các bạn học sinh về Thong bao hoc phi, thông tin được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 490 /ĐHCT-PTV Cần Thơ, ngày 29 tháng 03 năm 2012
Về mức học phí áp dụng cho năm học 2012-2013

Kính gửi: – Thủ trưởng các đơn vị trong Trường
– Sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh của Trường

– Căn cứ Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
– Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;
– Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày 14/2/2011 của Ban Giám Hiệu và Ban Thường vụ Đảng uỷ Trường Đại Học Cần Thơ về việc thống nhất mức học phí áp dụng cho năm học 2011-2012,
Hiệu trưởng Trường Đại Học Cần Thơ quy định mức học phí năm học 202-2013áp dụng đối với sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh học tại Trường , như sau:
1- Phân loại nhóm ngành đào tạo:
Nhóm 1: Bao gồm các ngành thuộc các Khoa, Viện sau:
– Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn
– Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
– Khoa Luật
– Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng (trừ ngành Công nghệ thực phẩm)
– Khoa Thuỷ sản (trừ ngành Chế biến thủy sản)
– Khoa Dự bị Dân tộc
– Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL
Nhóm 2: Bao gồm các ngành thuộc các Khoa, Viện sau:
– Khoa Công nghệ
– Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên
– Khoa Công nghệ Thông tin và Truyền thông
– Khoa Khoa học Tự nhiên
– Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ sinh học
– Ngành thuộc nhóm 1 sau:
+ Ngành Công nghệ thực phẩm (Khoa NN & SHƯD)
+ Ngành Chế biến thuỷ sản (Khoa Thuỷ sản)
Nhóm 3: Diện không phải đóng học phí gồm các ngành sư phạm thuộc Khoa, BM (chỉ áp dụng đối với sinh viên đại học chính quy, học viên sau đại học thuộc các ngành sư phạm phải đóng học phí bằng với mức của nhóm ngành 1)
– Khoa Sư Phạm ( hệ ĐH chính quy )
– Khoa Khoa Học Chính Trị (SP Giáo dục Công dân)
– BM Giáo dục thể chất (SP Thể dục thể thao)
2- Lộ trình tăng học phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP
2.1- Mức trần học phí đối với đào tạo trình độ đại học
ĐVT: đồng/sinh viên/tháng
Năm học
Nhóm
2010-2011
2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015

1
290.000
355.000
520.000
685.000
850.000

2
310.000
395.000
680.000
765.000
850.000

2.2- Mức trần học phí đối với đào tạo trình độ khác: Được xác định theo hệ số điều chỉnh sau:
Trình độ đào tạo
Hệ số so với đại học

Cao đẳng
1.2

Đại học
1.5

Thạc sĩ
1.75

Tiến sĩ
2.0

3- Mức học phí
3.1- Hệ cao đẳng chính quy tập trung dài hạn.
3.1.1- Mức học phí: 120.000 đ/tín chỉ
3.1.2- Mức học phí trên áp dụng cho các trường hợp còn đang học trong thời gian thiết kế của chương trình đào tạo.
3.1.3- Mức học phí trên được tính nhân 1,5 lần đối với trường hợp sau:
– Học thi lại học phần, học cải thiện điểm.
– Học ngoài thời gian thiết kế chương trình đào tạo.
3.2- Hệ đại học – cao đẳng chính quy tập trung dài hạn.
3.2.1- Mức học:
Phí thu đầu năm:
ĐVT: đồng
STT
Loại học phần
Mức học phí
một tín chỉ

1

Hỏi và đáp