PT & BPT mũ loga – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Đại số lớp 7

Sau đây KHODETHI.ORG Đề thi Toán Đại số lớp 7 xin tổng hợp lại các bạn học sinh về PT & BPT mũ loga, dữ liệu được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

Chuyên đề 5:
PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG
CÓ CHỨA MŨ VÀ LOGARÍT
TÓM TẮT GIÁO KHOA
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HÀM SỐ MŨ
1. Các định nghĩa:

( )

2. Các tính chất :

3. Hàm số mũ: Dạng : ( a >0 , a1 )
Tập xác định :
Tập giá trị : ( )
Tính đơn điệu:
* a > 1 : đồng biến trên
* 0 < a < 1 : nghịch biến trên
Đồ thị hàm số mũ :

Minh họa:

II. KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HÀM SỐ LÔGARÍT
1. Định nghĩa: Với a >0 , a 1 và N > 0

Điều kiện có nghĩa: có nghĩa khi
2. Các tính chất :

Đặc biệt :

3. Công thức đổi cơ số :

* Hệ quả:

* Công thức đặc biệt:

4. Hàm số logarít: Dạng ( a >0 , a 1 )
Tập xác định :
Tập giá trị
Tính đơn điệu:
* a >1 : đồng biến trên
* 0 < a < 1 : nghịch biến trên
Đồ thị của hàm số lôgarít:

Minh họa:

5. CÁC ĐỊNH LÝ CƠ BẢN:

1. Định lý 1: Với 0 < a 1 thì : aM = aN M = N

2. Định lý 2: Với 0 < a N (nghịch biến)

3. Định lý 3: Với a > 1 thì : aM < aN M < N (đồng biến )

4. Định lý 4: Với 0 0;N > 0 thì : loga M = loga N M = N

5. Định lý 5: Với 0 < a N (nghịch biến)

6. Định lý 6: Với a > 1 thì : loga M < loga N M < N (đồng biến)

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH MŨ THƯỜNG SỬ DỤNG:

1. Phương pháp 1: Biến đổi phương trình về dạng cơ bản : aM = aN
Ví dụ : Giải các phương trình sau :

2. Phương pháp 2: Đặt ẩn phụ chuyển về phương trình đại số
Ví dụ : Giải các phương trình sau :
1)
2)
3)
4)
5)
6)

3. Phương pháp 3: Biến đổi phương trình về dạng tích số A.B = 0 …
Ví dụ : Giải phương trình sau :
1) 8.3x + 3.2x = 24 + 6x
2)
3) (

4. Phương pháp 4: Nhẩm nghiệm và sử dụng tính đơn điệu để chứng
minh nghiệm duy nhất (thường là sử dụng công cụ
đạo hàm)
* Ta thường sử dụng các tính chất sau:
Tính chất 1: Nếu hàm số f tăng ( hoặc giảm ) trong khỏang (a;b) thì phương trình f(x) = C có không quá một nghiệm trong khỏang (a;b). ( do đó nếu tồn tại x0 (a;b) sao cho
f(x0) = C thì đó là nghiệm duy nhất của phương trình f(x) = C)
Tính chất 2 : Nếu hàm f tăng trong khỏang (a;b) và hàm g là hàm một hàm giảm trong khỏang (a;b) thì phương trình f(x) = g(x) có nhiều nhất một nghiệm trong khỏang (a;b) . ( do đó nếu tồn tại x0 (a;b) sao cho f(x0) = g(x0) thì đó là nghiệm duy nhất của phương trình f(x) = g(x))
Ví dụ : Giải các phương trình sau :
1) 3x + 4x = 5x

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.