Ôn HSG Phương trình nghiệm nguyên – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Đại số lớp 9

Sau đây KHODETHI.ORG Đề thi Toán Đại số lớp 9 xin tổng hợp lại các bạn học sinh về Ôn HSG Phương trình nghiệm nguyên, thông tin được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN
a) LÍ THUYẾT
1a . Phép chia hết và phép chia có dư
1a.1) Hai số nguyên a và b ( b>0) . Khi chia a cho b ta có a chia hết cho b hoặc a không chia hết cho b
+ a chía hết cho b , kí hiêu a b .ta củng nói b chia hết a hay b là một ước của a , a là bội của b .
+ Định nghĩa : có số nguyên q sao cho a = bq
+ a không chia hết cho b thì khi chia a cho b ta được thương là q và số dư là r ( 0 < r < b) và viết : a = bq + r với 0 < r < b .
Tổng quát :
+ Với hai số nguyên a và b ( b > 0 ) luôn có hai số nguyên q và r ( 0 ≤ r < b) sao cho a = bq + r . Nếu r = 0 thì a chia hết cho b . Nếu r ≠ 0 thì a không chia hết cho b
+ Khi chia số nguyên a cho số nguyên b ( b >0) thì số dư r là một trong các b số từ 0 đến b – 1 .
1a.2) Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất
+ Định nghĩa :
– Số nguyên d là ước chung của a và b nếu d là ước của a và d là ước của b .
– Số nguyên dương lớn nhất trong tập hợp các ước chuung của a và b gọi là ước chung lướn nhất của a và b .Ước chung lớn nhất của a và b kí hiêu là ƯCLN(a ,b) hay (a,b) .
– Số nguyên m là bội chung của a và b nếu m a và m b.
– Số nguyên dương nhỏ nhất trong tập hợp các bội chung của a, và b gọi la bội chung nhỏ nhất của a và b . Bội chung nhỏ nhất của a và b kí hiêu là BCNN(a, b) hay [a , b]
1a.3) Các tính chất về chia hết
+ Nếu (a, b) = 1 thì gọi a, b là hai số nguyên tố cùng nhau
+ Số nguyên tố là số lớn hơn 1 chỉ có hai ước là 1 và chính nó
Định lí cơ bản : Mội số nguyên lớn hơn 1 đều phân tích được ra thừa số nguyên tố một cách duy nhất ( không kể thứ tự các thừa số) .
Định lí 1 : vơi a, b, c là các số nguyên dương
( ac , bc) = c(a,b)
với c là ƯC(a, b)
Định lí 2 : và (a,b) = 1 c b
Định lí 3 : , và (a,b) = 1 c
Định lí 4: Nếu (a, b) =d thì tồn tại hai số nguyên x0 , y0 sao cho
ax0 + by0 = d , x0 , y0 được xác định bằng thuật toán Ơ-clit
Thuật toán Ơ-clit :
a = bq + r với 0 ≤ r ≤ b – 1 thì (a,b) = (b, r)
2a. Đa thức :
+ Định nghĩa đơn thức : sgk lớp 7
+ Định nghĩa đa thức : sgk lớp 7
+Các hằng đẳng thức đáng nhớ :
(a b)2 = a2 2ab + b2
a2 – b2 = (a + b )( a – b )
( a b)3 = a3 3a2b + 3ab2 b3
a3 b3 = ( a b)( a2 ab + b2)
+ Phân tích đa thức thành các nhân tử
3a. Lũy thừa với số mũ là số tự nhiên : sgk lớp 7
+ Định nghĩa
+ Các phép toán
+ Tính chất
4a. Phân thức
+ Định nghĩa : sgk lớp 8
5a . Các phép biến đổi phương trình
+ Định nghĩa phương trình nhiều biến : sgk lớp 8
+ Định nghĩa nghiệm của phương trình : sgk lớp 8
+ Định nghĩa hai phương trình tương đương sgk lớp 8
+ Các phép đổi phương trình : sgk lớp 8
Phép chuyễn vế các hạn tử
Phép nhân một cố khác 0
+ Phương trình bậc hai và cách giải : sgk lớp 9
6a. Căn thức bậc hai : sgk lớp 9
+ Định nghĩa
+ Các phép biến đổi

b) CÁC DẠNG PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGHUYÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1b. Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c (*) trong đó a,b nguyên khác 0
Cách giải 1:
+ Nếu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.