KT T56 CHUONG III – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Đại số lớp 8

Những bài tập mà Kho_đề_thi Đề thi Toán Đại số lớp 8 xin tổng hợp lại quý bạn đọc về KT T56 CHUONG III, thông tin được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG III
ĐỀ SỐ 1
Tự luận: 8 điểm
Bài 2: (4 điểm) Giải các phương trình sau:
a)
b) (x2 – 25) + (x – 5)(2x – 11) = 0
c) (x2 – 6x + 9) – 4 = 0
d)
Bài 3: (2 điểm) Học kì một, số học sinh giỏi của lớp 8A bằng số học sinh cả lớp. Sang học kì II, có thêm 2 bạn phấn đấu trở thành học sinh giỏi nữa, do đó số học sinh giỏi bằng số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 8A có bao nhiêu học sinh?
Bài 4: (2 điểm) Lúc 8 giờ, một xe máy khởi hành từ địa điểm A đến địa điểm B với vận tốc 35km/h. Sau đó 24 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ô tô xuất phát từ B đi đến A với vận tốc 45km/h. Biết quãng đường AB dài 90km. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
Câu 1: (3 điểm): Giải phương trình:
a)
2×3 – 5×2 + 3x = 0

Câu 2: (3 điểm): Bạn Sơn đi xe đạp từ nhà đến thành phố Hà Nội với vận tốc trung bình là 15 km/h. Lúc về Sơn đi với vận tốc trung bình là 12 km/h, nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 22 phút. Tính độ dài quãng đường từ nhà bạn đọc Sơn đến thành phố Hà Nội
Câu 3: (2 điểm): Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = .
Bài 1: (4,5 điểm): Giải các phương trình sau:
a) 7 – (2x + 4) = – (x + 4) (0,5đ) b) (0,5đ)
c) (1đ) d) x2 – 4x + 4 = 9 (1đ)
e) (1,5đ)
Bài 2: (2,5 điểm): Giải bài toán bằng cách lập phương trình .
Một người đi xe gắn máy từ A đến B dự định mất 3 giờ 20 phút. Nếu người ấy tăng vận tốc thêm 5 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 20 phút. Tính khoảng cách AB và vận tốc dự định đi của người đó.
Bài 2: (3 điểm) Hai xe khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 140 km và sau hai giờ thì gặp nhau. Tính vận tốc của mỗi xe biết xe đi từ A có vận tốc lớn hơn xe đi từ B là 10 km/h.
Bài 1. Tìm điều kiện của m để phương trình sau là phương trình bậc nhất một ẩn:
(m – 2)x – m + 1 = 0
Bài 2. Giải phương trình sau: 2x – 6 = 5x – 9
Bài 3. Giải các phương trình
a) (x – 7)(2x + 5) = 0
b) 4×2 – 6x = 0
Bài 4. Giải phương trình sau:
Bài 5. Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 4 km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc
5 km/h, nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút. Tính quãng đường AB
II: Tự luận:(7điểm )
Câu 7 (3,5 )
Giải các phương trình sau :
a) 4(3x – 2 ) – 3( x – 4 ) = 7x + 10
b )
c)
Câu 8 ()
Một xe hơi đi từ A đến B với vận tốc 50km/h rồi đi từ B đến A với vận tốc giảm bớt 10km/h . Cả đi và về mất 5h24ph . Tính quãng đường AB.
Câu 9 (0,5 điểm)
Giải phương trình:
II. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (3 đ) Giải các phương trình sau:
a) 11 – 2x = x – 1
b) = 3
Câu 2: (3 đ ) Giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Một ngừơi đi từ A đến B, với vận tốc 30 km/h. Lúc từ B về A, người đó đi với vận tốc 40 km/h. Do đó thời gian về ít hơn thời gian đi là 45 phút. Tính quãng đường AB
Câu 3: (1 đ ) Giải phương trình sau.
x2 – 3x + 2 = 0
Bài 1: (4,5 điểm): Giải các phương trình sau:
a) 7 – (2x + 4) = – (x + 4) (0,5đ) b) (0,5đ)
c) (1đ) d) x2

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.