KE HOACH DAY HOA TOAN 8 – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Đại số lớp 8

Nội dung bài được kho đề thi Đề thi Toán Đại số lớp 8 xin tổng hợp lại các sĩ tử về KE HOACH DAY HOA TOAN 8, thông tin được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TỊNH KỲ
TỔ TOÁN – LÝ – HÓA
———-(((——–

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Môn học: Toán
Lớp 8
Năm học: 2010 – 2011

Môn học :
Năm học: 2010 – 2011
Họ tên giáo viên
Nguyễn Văn Hân ( ĐT: 01685 176 196
Võ Thị Thuyết ( ĐT:
Các chuẩn của môn học:
Chủ đề
Mức độ cần đạt
thích – Hướng dẫn
Ví dụ

i. NHÂN Và CHIA ĐA THứC

1. Nhân đa thức
– Nhân đơn thức với đa thức.
– Nhân đa thức với đa thức.
– Nhân hai đa thức đã sắp xếp.

Về kỹ năng:
Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
A(B + C) = AB + AC
(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD,
trong đó: A, B, C, D là các số hoặc các biểu thức đại số.
– Thực hiện được phép nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức,đa thức với đa thức,
– nên làm các bài tập 1,2,3,7,8,SGK
– Không nên đưa ra phép nhân các đa thức có số hạng tử quá 3 các đa thức có hệ số bằng chữ

Ví dụ. Thực hiện phép tính:
x2( x ( 2×3).
(x2 + 1)( 5 ( x).
(3 ( 2x)(7 – x2 + 2x).
(x ( 2y )(x2 ( 2xy + 1).

2. Những hằng đẳng thức đáng nhớ

Về kỹ năng:
Hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức:
(A ( B)2 = A2 ( 2AB + B2,
A2 ( B2 = (A + B) (A ( B),
(A ( B)3 = A3 ( 3A2B + 3AB2 ( B3,

A3 + B3 = (A + B) (A2 ( AB + B2),
A3 ( B3 = (A ( B) (A2 + AB + B2),
trong đó: A, B là các số hoặc các biểu thức đại số.
Nhớ và viết được các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng. Bình phương của một hiệu. Hiệu hai bình phương. Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu. Tổng hai lập phương. Hiệu hai lập phương.
– Dựng các hằng đẳng thức khai triển hoặc rút gọn được các biểu thức dạng đơn giản.

– Nên làm các bài tập: 16,24,26,30,32,33,37 SGK
Ghi chú :
– Các biểu thức đưa ra chủ yếu có hệ số không quá lớn, có thể tính nhanh, tính nhẩm được.
– Khi đưa ra các phép tính có sử dụng các hằng đẳng thức thì hệ số của các đơn thức nên là số nguyên.
Ví dụ Tính
( x + 3y).3
( 2x – 3y).3
(2 x – y).3
(x + 2 )(x2 ( 2x + 4).
Ví dụ : Tính nhanh
a) 1012
b) 97.103
c) 772 + 232+77.46
d) 1052- 52
e) x3+9 x2 + 27x + 274 tại x = 7
Ví dụ Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
(x ( y)(x2 + xy + y2) + 2y3
tại x = và y = .

3. Phân tích đa thức thành nhân tử
– Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
– Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.
– Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử.
– Phân tích đa thức thành nhân

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.