hinh 8 – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Đại số lớp 8

Nội dung bài được Kho_đề_thi Đề thi Toán Đại số lớp 8 xin thu thập lại quý bạn đọc về hinh 8, nội dung được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

Ngày soạn: 15/08/2011
Ngày giảng Lớp 8A: 17/08/2011 – Lớp 8B: 17/08/2011

Chương I: Tứ giác
Tiết 1: Tứ giác

I. Mục tiêu:
+ Kiến thức: HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, các khái niệm : Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác là 3600.
+ Kỹ năng: Vận dụng được định lí về tổng các góc của một tứ giác.
+ Thái độ: Rèn tư duy suy luận ra được 4 góc ngoài của tứ giác là 3600
II. Đồ dùng dạy học:
– Thầy: com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 (sgk), Hình 5 (sgk) bảng phụ
– Trò : Thước, com pa
IIi. Phương pháp:
– Dạy học tích cực và học hợp tác.
IV. Tổ chức giờ học:
Mở bài: (3 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu chương học.
Đồ dùng dạy học:
Cách tiến hành:
GV giới thiệu nội dung cần nghiên cứu trong chương I
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm. (25 phút)
Mục tiêu: HS nắm được định nghĩa tứ giác là gì
Đồ dùng dạy học: compa, Thước
Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của TRò

GV : Treo bảng phụ (H1) HS quan sát.
Nhận xét: Các hình trên đều tạo bởi 4 đoạn thẳng khép kín. Hình 1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác.
Tứ giác là hình như thế nào?.
GV nhấn mạnh hai ý:
+ Bốn đoạn thẳng khép kín
+ Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
GV giới thiệu tên gọi tứ giác, các yếu tố đỉnh, cạnh, góc.
Y/c HS làm
GV giới thiệu : Tứ giác ABCD ở hình 1a gọi là tứ giác lồi.
GV nêu phần chú ý: Khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì thêm,ta hiểu đó là tứ giác lồi.
HS vẽ hình 1a vào vở.
Y/c HS làm
Gọi một số HS trả lời
GV chốt lại cho HS : Tứ giác có 4 đỉnh, 4 cạnh, 4 góc, 2 đường chéo.
So sánh các yếu tố của tứ giác với tam giác.
1. Định nghĩa:
HS quan sát
HS ghi nhớ các nhận xét của GV

HS rút ra định nghĩa tứ giác

HS ghi nhớ
*VD: Tứ giác ABCD (hay BCDA)
Đỉnh: các điểm A ; B ;C ;D
Cạnh : các đoạn AB ; BC ; CA ; AD.
b) Tứ giác lồi:
b) Tứ giác lồi:
HS làm
HS rút ra đ/n tứ giác lồi.

HS làm
Những HS trả lời
HS ghi nhớ

HS so sánh

Kết luận: Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
* Tên tứ giác phải được đọc hoặc viết theo thứ tự của các đỉnh.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tổng các góc của một tam giác. (10 phút):
– Mục tiêu: HS nắm được định lý
– Đồ dùng dạy học: Compa, thước
– Cách tiến hành:

GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm:
GV: Không cần tính số mỗi góc hãy tính tổng 4 góc
+ + + = ? (độ)
– Gv: ( gợi ý hỏi)
+ Tổng 3 góc của 1 là bao nhiêu độ?
+ Muốn tính tổng + + + = ? (độ) ( mà không cần đo từng góc ) ta làm ntn?
+ Gv chốt lại cách làm:
– Chia tứ giác thành 2có c

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.