Giáo án toán 6 trọn bộ (cực chuẩn) – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Số học lớp 6

Tổng hợp bài Kho_đề_thi Đề thi Toán Số học lớp 6 xin thu thập lại bạn đọc về Giáo án toán 6 trọn bộ (cực chuẩn), nội dung được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

Ngày soạn: 17/08/2008
Tiết 1: TẬP HỢP . PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

A. MỤC TIÊU:
– Kiến thức: + HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
+ HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
+ HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán. Biết sử dụng kí hiệu ( ; ( .
– Kĩ năng: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng Mọi cách khác nhau để viết một tập hợp.
– Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
– Giáo viên: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố.
– Học sinh:
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: DẶN DÒ HS CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP,
SÁCH VỞ CẦN THIẾT

– GV giới thiệu nội dung chương I như SGK.

Hoạt động 2: CÁC VÍ DỤ

– GV cho HS quan sát H1 SGK và giới thiệu các VD như SGK.
– GV lấy thêm một số ví dụ ngay trong trường, lớp.
– Cho HS lấy thêm các ví dụ.
1. Các ví dụ:
SGK.
– Tập hợp Những chiếc bàn trong lớp học.
– Tập hợp các cây trong sân trường.
– Tập hợp các ngón tay của bàn tay.

Hoạt động 3: CÁCH VIẾT VÀ CÁC KÍ HIỆU

– GV đưa ra cách viết, kí hiệu, khái niệm phần tử.

– GV giới thiệu cách viết tập hợp như chú ý trong SGK.
– Hỏi: Hãy viết tập hợp B các chữ cái a, b, c ? Cho biết các phần tử của B ?
– Gọi HS lên bảng.
– Hỏi: Số 1 có là phần tử của tập hợp A không ? Tương tự số 5 ?
– Cho HS đọc chú ý trong SGK.
– GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng 2 cách: liệy kê, chỉ ra tính chất đặc chưng.
– Yêu cầu HS đọc phần đóng khung trong SGK.
– GV giới thiệu cách minh hoạ tập hợp A, B như SGK.

– Cho HS làm ?1 ; ?2 theo nhóm.
– Gọi đại diện nhóm lên bảng chữa.
2) Cách viết. Các kí hiệu:
– Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp.
– VD: Tập hợp các số tự nhiên < 4:
A = (0 ; 1 ; 2 ; 3(.
0 ;1 ;2 ; 3 là các phần tử của tập hợp A.
* Chú ý: SGK.

B = (a, b, c(.

1 ( A ; 5 ( A .

* Cách viết tập hợp:
SGK.

– Minh hoạ A, B:

?1. Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7.
C1: D = (0; 1; 2; 3; 4; 5; 6(.
C2: D = (x ( N ; x < 7(.
2 ( D ; 10 ( D .
?2. M = (N ; H; A; T; R; G(.

Hoạt động 4: LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ

– Cho HS làm tại lớp bài tập 3, 5.
– Phiếu học tập in bài 1 ; 2; 4 . HS làm bài tập vào phiếu. GV thu, chấm.

Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

– Học kĩ phần chú ý trong SGK.
– Làm bài tập 1 đến 8 .

Ngày soạn: 18/08/2008

Tiết 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

A. MỤC TIÊU:
– Kiến thức: + HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.
+ HS phân biệt được các TH N ; N* , biết sử dụng các kí hiệu và , biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.
– Kĩ năng: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
– Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
– Giáo viên: Phấn màu, mô hình tia số, bảng phụ ghi đầu bài tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.