GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 CHI TIẾT (NOV) – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Hình học lớp 9

Những bài tập mà KHODETHI Đề thi Toán Hình học lớp 9 xin thu thập lại các bạn học sinh về GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 CHI TIẾT (NOV), thông tin được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

Tiết 1
Ngày soạn: 15/08/2010
Ngày dạy: 17/08/2010

Chương I – Hệ thức lượng trong tam giác vuông
§ 1. Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
A. Mục tiêu
-Kiến thức : – Nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1.
-Kĩ năng : – Biết thiết lập các hệ thức b2 = ab’ , c2 = ac’ , h2 = b’c’.
– Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập.
– Thái độ: Cẩn thận chính xác
B. Chuẩn bị GV: Bảng phụ kẻ các hình BT1, BT2, tranh vẽ hình 2, thước, ê ke.
HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông.
C. Tiến trình tiết học
I. định lớp
II. Kiểm tra
? Tìm các cặp tam giác đồng dạng trên hình vẽ?

III. Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

1) Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền (15’).

GV giới thiệu các kí hiệu về độ dài của cạnh và đường cao, hình chiếu của các cạnh góc vuông trên cạnh huyền trong hình 1.
GV : Để biết sự liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền ta xét định lí sau.
GV cho HS đọc định lí 1.

GV hướng dẫn HS phân tích chứng minh định lí.

GV : Với kí hiệu như trong hình 1, theo định lí 1 ta có thể viết các hệ thức ntn ?

GV yêu cầu HS tính b2 + c2 từ (1).

GV : Như vậy từ định lí 1 ta cũng suy ra được định lí Pi-ta-go.
2) Những hệ thức liên quan đến đường cao (22’).

GV yêu cầu HS làm ?2.

? Qua kết quả bài ?2 em rút ra kết luận gì ?

GV : Trong thực tế ta thường sử dụng các hệ thức này để tính toán. Ta xét ví dụ sau Ví dụ 2.
GV đưa tranh vẽ ví dụ 2 và hướng dẫn HS giải bài toán.

GV đưa bảng phụ hình 4 (bài tập 1).

? Muốn tính x, y cần tính đoạn nào trước?
? Muốn tính BC ta làm ntn?
GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài.

Tương tự GV cho HS làm bài tập 2 (SGK tr68)
Đ/S: x = y =
GV: Trong các hệ thức (1) và (2) nếu biết 2 trong 3 đại lượng ta luôn tìm được đại lượng còn lại.

HS vẽ hình 1.

HS đọc định lí 1 và ghi giả thiết kết luận.
GT : ABC, 900, AHBC.
KL : AC2 = BC.HC ; AB2 = BC.HB
HS phân tích : AC2 = BC.HC 

AHC BAC

; góc nhọn C chung.

HS : b2 = ab’; c2 = ac’ (1)

HS: b2 + c2 = ab’ + ac’ = a(b’ + c’) = a.a = a2 (do b’ + c’ = a).
Vậy b2 + c2 = a2.

HS làm ?2.. Xét hai tam giác vuông HAB và HCA có (cùng phụ với Do đó hai tam giác HAB và HCA đồng dạng
Hay h2 = b’c’ (đpcm). (2)
HS nêu định lí 2 và GT/KL.
GT: ABC, 900, AHBC.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.