GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 (DEC) – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Đại số lớp 8

Những bài tập mà Kho_đề_thi Đề thi Toán Đại số lớp 8 xin thu thập lại các sĩ tử về GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 (DEC), nội dung được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

chương i:
căn thức bởc hai – căn thức bởc ba
tiừt 1: căn thức bởc hai
A. Mục tiêu:
– Học sinh nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn thức bậc hai số học của số không âm.
– Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
b. phương tiện dạy học:
1. Giáo viên
– Bảng phụ.
– Máy tính bỏ túi.
2. Học sinh
– Ôn tập khái niệm về căn thức bậc hai ở lớp 7.
– Bảng phụ nhóm.
C. Tiến trình dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình và cách học bộ môn ()

– GV giới thiệu chương trình đại số lớp 9 gồm 4 chương nêu tên các chương
– GV nêu yêu cầu về sách vở dụng cụ học tập và phương pháp học tập bộ môn toán
– Học sinh nghe giới thiệu

– Học sinh ghi lại yêu cầu của GV để thực hiện

Hoạt động 2 ()

– Nêu định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm?
Căn bậc hai của 1 số a không âm là số x sao cho x2 = a
1. Căn bậc hai số học

– Với số a ≥ 0 có mấy căn bậc hai? Cho VD?
Với số a ≥ 0 có đúng hai căn thức bậc hai là hai số đối nhau là và

? Hãy viết dưới dạng KH
VD: Căn bậc hai của 4 là 2 và -2
= 2

– Số 0 có mấy căn bậc hai
– Với a = 0, số 0 có căn bậc hai là 0; = 0

– Tại sao số âm không có căn bậc hai?
– Số âm không có căn bậc hai vì bình phương của mọi số đều không âm.

– GV yêu cầu học sinh làm ?1
Tại sao?
– CBH của 9 là 3 và -3

?1

– GV giới thiệu định nghĩa CBH số học của a với a0

1. Định nghĩa
VD1:
CBHSH của 16 là
2. Chú ý
x=(

– GV y/c hs làm ?2 câu a câu 6, 1 hs đọc gv ghi bảng.
Câu c, d hs lên bảng làm.

?2
a) = 7 vì 70 và 72= 49
b) = 8 vì 80 và 82=64
c) = 9 vì 90 và 92= 81

– GV giới thiệu: phép toán tìm CBHSH của số không âm gọi là phép khai phương.

– Phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào?
Phép khai phương là phép toán ngược của phép bình phương.

– Yêu cầu HS làm ?3

– Học sinh trả lời miệng ?3

?3
CBH của 64 là 8 và -8
CBH của 81 là 9 và -9
CBH của 1,21 là 1,1 và -1,1

Hoạt động 3 ()

– Cho a, b0
Nếu a < b thì so với như thế nào

– Cho a, b ≥ 0
Nếu a< b thì <
2. So sánh các căn bậc hai số học

– Ta có thể chứng minh điều ngược lại với a, b ≥ 0 nếu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.