de kiem tra hinh chuong 1 lop 10 – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Đại số lớp 7

Nội dung bài được KHODETHI Đề thi Toán Đại số lớp 7 xin tổng hợp lại bạn đọc về de kiem tra hinh chuong 1 lop 10, nội dung được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

HÌNH HỌC
Chương I : VECTƠ
§1: CÁC ĐỊNH NGHĨA

TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Định nghĩa: Vectơ là đoạn thẳng có hướng .
+ Vectơ có điểm đầu (gốc) là A, điểm cuối (ngọn) là B được
kí hiệu là ( đọc là vectơ AB).
+ Một vectơ xác định còn được kí hiệu là

(Chú ý: )

+ Vectơ – không (có gạch nối giữa 2 từ):
Vectơ có điểm đầu và điểm cuối cuối trùng nhau gọi là vectơ(không, kí hiệu
Ví dụ: ,….
+ Giá của vectơ : Mỗi vectơ ≠ , đường thẳng AB gọi là giá của vectơ . Còn vectơ (không thì mọi đường thẳng qua A đều là giá của nó.
+ Hướng của vectơ: là hướng từ gốc đến ngọn của vectơ.
+ Hai vectơ cùng phương là hai vectơ có giá song song hoặc trùng nhau.
Chú ý:

+ Độ dài của vectơ: đó là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó. Độ dài kí hiệu là ||,
( Hai vectơ bằng nhau: nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài
Nếu bằng thì ta viết =.
= , ||= 0.
Ví dụ: Cho hình bình hành ABCD. Tìm
a) Tất các vectơ khác ;
b) Các vectơ cùng phương;
c) Các vectơ bằng nhau.

Các kí hiệu thường gặp
cùng phương kí hiệu: //
cùng hướng kí hiệu: ((
ngược hướng kí hiệu: ((

CÁC DẠNG TOÁN CƠ BẢN
Dạng 1. Xác một vectơ, sự cùng phương cùng hướng
Chú ý: với hai điểm phân biệt A, B ta có hai vectơ khác vectơ là
Ví dụ 1: Cho 5 điểm A, B, C, D, E. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ – không có điểm đầu và điểm cuối là các điểm đó.
Giải
Có 10 cặp điểm khác nhau A,B, A,C, A,D, A,E, B,C, B,D, B,E, C,D, C,E, D,E. Do đó có 20 vectơ khác
Ví dụ 2: Cho điểm A và vectơ khác . Tìm điểm M sao cho:
cùng phương
Giải

Gọi ( là giá của
Nếu cùng phương thì đường thẳng AM// (
Do đó M thuộc đường thẳng m đi qua A và // (
Ngược lại, mọi điểm M thuôc m thì cùng phương
Dạng 2: Chứng minh hai vectơ bằng nhau
Ta có thể dùng một trong các cách sau:
+ Sử dụng định nghĩa:
+ Sử dụng tính chất của các hình . Nếu ABCD là hình bình hành thì
,…
(hoặc viết ngược lại)
+ Nếu
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC có D, E, F lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB.
Chứng minh:

Cách 1: EF là đường trung bình của ( ABC nên EF//CD,
EFBC=CD( EF=CD(1)
cùng hướng (2)
Từ (1),(2) (
Cách 2: Chứng minh EFDC là hình bình hành
EF=BC=CD và EF//CD( EFDC là hình bình hành(
Ví dụ 2: Cho hình bình hành ABCD. Hai điểm M và N lần lượt là trung điểm của BC và AD. Điểm I là giao điểm của AM và BN, K là giao điểm của DM và CN.
Chứng minh:
Giải
Ta có MC//AN và MC=AN(MACN là hình bình hành
(
Tương tự MCDN là hình bình hành nên K là trung điểm
của MD( =. Tứ giá IMKN là hình bình hành,
suy ra =(
Ví dụ 3: Chứng minh rằng hai vectơ bằng nhau có chung điểm đầu (hoặc điểm cuối) thì chúng có chung điểm cuối (hoặc điểm đầu).
Giải
Giả sử . Khi đó AB=AC, ba điểm A, B, C thẳng hàng và B, C thuôc nửa đường thẳng góc A( B(C.
(trường hợp điểm cuối trùng nhau chứng minh tương tự)
Ví dụ 4: Cho điểm A và vectơ . Dựng điểm M sao cho:
a) =;
b) cùng phương và có độ dài bằng ||.
Giải
Giả sử ( là giá của . Vẽ đường thẳng d đi qua A và d// (
(nếu A thuộc ( thì d trùng (). Khi đó có

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.