Đáp Án Vòng 3 (Nguyễn Xuân Nhật) – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Số học lớp 6

Sau đây KHODETHI Đề thi Toán Số học lớp 6 xin thu thập lại bạn đọc về Đáp Án Vòng 3 (Nguyễn Xuân Nhật), dữ liệu được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

Điền kết quả thích hợp vào chỗ (…):
Câu 1: Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là
Câu 2: Tìm , biết: . Kết quả là:
Câu 3: Tính tổng: 63 + 279 + 9594 + 1 =
Câu 4: Tính tích: 23.564.7 =
Câu 5: Số có năm chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 9 và nhỏ hơn số 10019 là số
Câu 6: Tính tổng: 8 + 10 + 12 + … + 112 + 114 =
Câu 7: Số số tự nhiên lẻ có ba chữ số là
Câu 8: Biết: . Tính: 1.1! + 2.2! + 3.3! + 4.4! + 5.5! =
Câu 9: Số các số tự nhiên lẻ có ba chữ số là
Câu 10: Chia các số tự nhiên từ 1 đến 100 thành hai lớp: lớp số chẵn và lớp số lẻ. Như vậy tổng các chữ số của hai lớp hơn kém nhau đơn vị.
Điền kết quả thích hợp vào chỗ (…):
Câu 1: Số phần tử của tập hợp A = là
Câu 2: Tính tích: 23.564.7 =
Câu 3: Tìm , biết: . Kết quả là:
Câu 4: Tính tích: 764.458 =
Câu 5: Số số tự nhiên lẻ có ba chữ số là
Câu 6: Số các số tự nhiên có hai chữ số là
Câu 7: Số có năm chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 9 và nhỏ hơn số 10019 là số
Câu 8: Tìm , biết: . Kết quả là:
Câu 9: Tính tổng: 5 + 7 + 9 + … + 79 + 81 =
Câu 10: Cho phộp tớnh :
Điền kết quả thích hợp vào chỗ (…):
Câu 1: Tìm , biết: . Kết quả là:
Câu 2: Tìm , biết: . Kết quả là:
Câu 3: Tính tổng: 63 + 279 + 9594 + 1 =
Câu 4: Tính tổng: 452 + 638 + 89 =
Câu 5: Tính tổng: 99 + 98 + 97 + 96 + 95 + 94 + 93 + 92 + 91 =
Câu 6: Số số tự nhiên lẻ có ba chữ số là
Câu 7: Biết: . Tính: 1.1! + 2.2! + 3.3! + 4.4! + 5.5! =
Câu 8: Cho P là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số, tận cùng bằng 5. Số phần tử của tập hợp P là
Câu 9: Tìm , biết: . Kết quả là:
Câu 10: Chia các số tự nhiên từ 1 đến 100 thành hai lớp: lớp số chẵn và lớp số lẻ. Như vậy tổng các chữ số của hai lớp hơn kém nhau

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.