Các bài kiểm tra toán 8 kì 1 – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Đại số lớp 8

Những bài tập mà Kho_đề_thi Đề thi Toán Đại số lớp 8 xin tổng hợp lại các bạn học sinh về Các bài kiểm tra toán 8 kì 1, nội dung được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

KIỂM TRA 1 T HÌNH HỌC CHƯƠNG 1

Câu 1 (3đ)
a, Nêu các tính chất của hình bình hành?
b, Cho tam giác ABC và đường thẳng d bất kì. Hãy vẽ tam giác A’B’C’ đối xứng với tam giác ABC qua đường thẳng d?
Câu 2 (3đ)
Vẽ hình thang cân ABCD (AB //CD).MN là đường trung bình của hình thang cân, gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và CD. Xác định điểm đối xứng với các điểm A, N, C qua EF?
Câu 3 (5đ)
Cho tam giác ABC gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC
a, Tứ giác BMNC là hình gì? vì sao?
b, Trên tia đối của tia NM xác định điểm E sao cho NE = NM. Tứ giác AECM là hình gì? vì sao?

Đáp án và biểu điểm:

Câu 1 (3đ)
a, (1,5đ). – HBH có các cạnh đối bằng nhau
– HBH có các góc đối bằng nhau
– HBH có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
b, (1.5đ) d
/
Câu 2 (3đ)
– Vẽ hình đúng: 1đ
– Nêu được điểm đối xứng: 2đ
+ Điểm đối xứng của A qua EF là B
+ Điểm đối xứng của N qua EF là M
+ Điểm đối xứng của C qua EF là D
/

Câu 3 (5đ)
– Vẽ hình + ghi GT – KL: 1đ
– Cminh tứ giác BMNC là hình thang: 2đ
– Cminh tứ giác AECM là hình bình hành: 2đ

ABC, AM=BM, CN = NE
GT E thuộc tia đối của NM: NM = NE
KL a, (BMNC là hình gì? Vì sao?
b, (AECM là hình gì? Vì sao?

/

CM.
a, (ABC có AM = BM (gt)
AN = NC (gt) (1 đ )
( MN là đường TB của tam giác ( MN // BC ( 0,5 đ )
(BMNC có MN // BC nên là hình thang ( 0,5đ )
b, (AECM có đường chéo AC giao với đường chéo ME mà
AN = NC, MN = NE 1đ
( (AECM là hình bình hành (có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường) 1đ

TRA CHƯƠNG I ĐẠI SỐ 8

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử (4 điểm )
a, 3xy2 – 6x2y
b, 3x – 3y + x2 – y2
c, x2+3x+2
Rút gọn biểu thức: (2 điểm)
Tìm x biết ( 1 điểm)
x3 – 4x = 0
Chứng minh rằng : x2 – x + >0 với x (1 điểm)
đáp án

1.
a, 3xy( y – 2x) 0,75 đ
b, (x – y)(3 + x + y) 1 đ
c, (x+1)(x+2) 1,25 đ
2. Rút gọn biểu thức: ( 2 điểm)
= (x – 3)[x2 +1 – ( x2 – 1)] ( 1 điểm)
= 2(x – 3) ( 1 điểm)
3. Phân tích ra: x(x – 2)(x + 2) = 0 ( 0,5 điểm)
x = 0 , x = 2 ( 0,5 điểm)
_ luận :
4. Chứng minh rằng : x2 – x + > 0 với x (1 điểm)
x2 – x + = [x2 – 2.x. + ]+
= ( x – )2 + (0,5 điểm)
Vì (x – )2 0 x ( x – )2 + > 0 x
Vậy x2 – x + > 0 x ( 0,5 điểm)

TRA CHƯƠNG II – ĐẠI SỐ 8
Bài 1: (4.5 điểm).
Giải các phương trình sau:
a) (x + 2)(3x – 6) = 0
b)
Bài 2: (5.5 điểm).

Trong một buổi lao động, lớp 8A có 38 học sinh được chia thành hai nhóm. Nhóm thứ nhất trồng cây, nhóm thứ hai làm vệ sinh. Hỏi nhóm trồng cây có bao nhiêu học sinh biết rằng nhóm trồng cây nhiều hơn nhóm vệ sinh là 8 học sinh.

Đáp án và biểu điểm:

Bài
Nội dung

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.