Bài giải chi tiết đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán của 3 tỉnh Hà Nam -An Giang- Bình Định-Năm học 2009-2010 – Thư viện Đề thi và Kiểm tra Đề thi Toán Hình học lớp 9

Sau đây KHODETHI.ORG Đề thi Toán Hình học lớp 9 xin tổng hợp lại các bạn học sinh về Bài giải chi tiết đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán
của 3 tỉnh Hà Nam -An Giang- Bình Định-Năm học 2009-2010
, bài được tham khảo từ nhiều nguồn, Nếu bạn thấy hay hoặc cần thông tin gì vui lòng để lại comment bình luận

BÀI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH 10 MÔN TOÁN KHÔNG CHUYÊN
NĂM HỌC 2009 – 2010 CỦA 3 TỈNH :
HÀ NAM – AN GIANG – BÌNH ĐỊNH

ĐỀ SỐ 01
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
HÀ NAM Năm học: 2009 – 2010
MÔN THI: TOÁN
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Bài 1: (2 điểm)
1) Rút gọn biểu thức : A =
2) Giải phương trình:
a) x2 + 3x = 0
b) –x4 + 8×2 + 9 = 0
Bài 2: (2điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Cho số tự nhiên có hai chữ số, tổng của chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị
bằng 14. Nếu đổi chỗ chữ số hàng chục và hàng đơn vị cho nhau thì được số mới lớn
hơn số đã cho 18 đơn vị. Tìm số đã cho.
Bài 3. (1điểm)
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho (P): y = –3×2. Viết phương trình đường thẳng song
song với đường thẳng y = – 2x + 3 và cắt (P) tại điểm có tung độ y = – 12 .
Bài 4. (1điểm)
Giải phương trình: .
Bài 5. (4điểm)
Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB = a. Gọi Ax, By là các tia vuông góc với AB
( Ax, By thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ AB). Qua điểm M thuộc nửa đường tròn
(O) (M khác A và B) kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn (O); nó cắt Ax, By lần lượt ở
E và F.
a) Chứng minh:
b) Chứng minh : Tứ giác AEMO nội tiếp ; hai tam giác MAB và OEF đồng dạng.
c) Gọi K là giao điểm của AF và BE, chứng minh .
d) Khi MB = .MA, tính diện tích tam giác KAB theo a.
—HẾT—

BÀI GIẢI
Bài 1. (2điểm)
1. A = =
= = 22
2. a) x2 + 3x = 0 x( x + 3) = 0
x1 = 0 ; x2 = – 3 .
Tập nghiệm phương trình:
b) –x4 + 8×2 + 9 = 0 x4 – 8×2 – 9 = 0
Đặt y = x2 ( y 0) , ta được phương trình trung gian ẩn y:
y2 – 8y – 9 = 0
Vì a – b + c = 1 – (– 8) + (– 9) = 0 nên y1 = – 1 (loại); y2 = 9 (nhận)
Do đó: x2 = 9 x = 3
Tập nghiệm phương trình: S =
Bài 2. Gọi x là chữ số hàng đơn vị .
Chữ số hàng chục của số đó là: 14 – x
ĐK: 0 < x 9
Số cần tìm được viết dưới dạng đa thức: 10(14 – x) + x = 140 –9x
Khi đổi chỗ hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị cho nhau số mới viết dưới dạng đa
thức là: 10x + 14 – x = 9x + 14
Theo đề toán ta có phương trình:
9x + 14 –(140 –9x ) = 18
9x + 14 –140 +9x = 18
18x = 144
x = 8
Giá trị x = 6 thõa mãn điều kiện .
Vậy chữ số đơn vị là 8, số hàng chục là 6. Số cần tìm là 68.
Lưu ý: lập hệ phương trình dễ hơn
Bài 3. Phương trình đường thẳng cần tìm song song với đường thẳng y = – 2x + 3 nên có
dạng: y = – 2x + b (d).
(d) cắt (P) tại điểm có tung độ bằng – 12 nên hoành độ các giao điểm là nghiệm PT:
–3×2 = – 12 x 2
Vậy (d) cắt (P) tại hai điểm: A(2; – 12) và B(– 2; – 12)
A (d) nên yA = – 2xA + b hay – 12 = – 2. 2 + b b = – 8
B (d) nên yB = – 2xB + b hay – 12 = – 2.(– 2) + b b

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.